Thursday, 01/10/2020 - 09:17|
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MANG YANG - TỈNH GIA LAI
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mang Yang tổng kết năm học 2016-2017

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016–2017:

          1. Phát triển trường, lớp, học  sinh:

Trực thuộc Phòng GD&ĐT có 40 đơn vị trường học với 580 lớp, 16.250 học sinh; 10 trường học đạt chuẩn quốc gia. So với năm học 2015-2016 không tăng số lớp nhưng tăng 557 học sinh và 02 trường chuẩn quốc gia. Chia ra:

          - Khối Mầm non: Có 13 trường; 120 lớp, 3.681 học sinh.

- Khối Tiểu học: Có 14 trường; 327 lớp, 8.118 học sinh.

- Khối THCS: có 13 trường, 133 lớp, 4.451 học sinh.

2. Về đội ngũ CBQL, GV, NV

Biên chế toàn ngành có 911 cán bộ, giáo viên, nhân viên, chia ra:

- Phòng GD&ĐT có 08 CB: Lãnh đạo: 03, chuyên viên: 05.

- Khối Mầm non có 150 CB, GV, NV: 35 cán bộ quản lý; 99 giáo viên; 16 nhân viên.

- Khối Tiểu học có 464 CB, GV, NV: 43 cán bộ quản lý; 382 giáo viên; 39 nhân viên.

- Khối THCS có 289 CB, GV, NV: 29 cán bộ quản lý; 225 giáo viên; 35 nhân viên.

* So với quy định còn thiếu 80 giáo viên. Chia ra:

 - Khối Mầm non thiếu 18 giáo viên (tính theo tỷ lệ 1,0GV/lớp).

 - Khối Tiểu học thiếu 22 giáo viên  (tính theo tỷ lệ 1,2GV/lớp).

 - Khối THCS thiếu 40 giáo viên (tính theo  tỷ lệ 1,9GV/lớp).

3. Công tác phổ cập giáo dục và duy trì sỹ số học sinh

3.1. Công tác phổ cập GD được giữ vững (Xã Kon Thụp không đạt PCGD THCS nhưng toàn huyện vẫn đạt).

3.2. Duy trĩ sĩ số:

Kết quả duy trì sĩ số đảm bảo theo kế hoạch đề ra. Kết thúc năm học 2016-2017 sĩ số được duy trì đạt 99,8%. Tuy nhiên tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần vào một số thời điểm trong năm học còn thấp, thấp nhất là 54%, chủ yếu là các đơn vị trường THCS ở các xã đặc biệt khó khăn, đặc biệt là học sinh THCS ở làng Đê Bơ Tưk, xã Đak Jơ Ta.

4. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

Tính đến hết năm học 2016-2017, trực thuộc Phòng GD&ĐT đã có 10 đơn vị trường được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn quốc gia (tăng 02 trường so với năm học 2015-2016), trong đó có trường Mầm non thị trấn Kon Dơng được công nhận đạt chuẩn mức độ 2.

5. Công tác xã hội hóa giáo dục:

Trong năm học 2016 -2017 đã kêu gọi nhiều tổ chức, doanh nghiệp, các tập thể, cá nhân đóng góp xây dựng Hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh, học phòng học tại các xã đặc biệt khó khăn với tổng kinh phí trên 1 tỷ đồng.

6. Thực hiện các  nhiệm vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:

- Phát động 3 phong trào thi đua trong ngành: Duy trì sĩ số; Chất lượng mũi nhọn; Xanh-Sạch-Đẹp bước đầu đã phát huy hiệu quả và có sức lan tỏa rộng hơn, tạo được sự đồng thuận trong nội bộ ngành và xã hội.

- Chất lượng giáo dục các bậc học đã đạt được kết quả tích cực:

+ Giáo dục Mầm non:

Tổ chức Hội thi “Bé thông minh- Bé nhanh trí” cấp huyện với 13/13 trường và có 91 cháu tham gia dự thi; Trường mẫu giáo 17/3 đạt giải xuất sắc, mẫu giáo Kon Thụp đạt giải nhất, Mầm non thị trấn, mẫu giáo H'ra đạt giải nhì.

Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh có 05 giáo viên dự thi, kết quả đạt 01 giải nhất, 04 giải khuyến khích, xếp thứ 3 toàn tỉnh.

+ Giáo dục Tiểu học:

          Tổ chức Hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện, kết quả 48/68 giáo viên tham gia thi, trong đó đạt 02 giải Nhất, 01 giải Nhì, 01 giải Ba, 05 giải Khuyến khích.

          Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 7809 em, tỷ lệ  96,2%. Số còn lại được rèn luyện và kiểm tra lại trong hè là 309 em.

          Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 đạt 100 %.

+ Giáo dục Trung học cơ sở:

Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh theo yêu cầu mới; tổ chức hoạt động chuyên môn theo cụm trường. Chất lượng giáo dục chuyển biến tích cực:

Về hạnh kiểm: Tỷ lệ học sinh đạt tốt, khá chiếm 96,8% .

Về học lực: Tỷ lệ học sinh có học lực Giỏi, Khá chiếm 32,23%, tăng 1,13%; học sinh có học lực yếu chiếm tỷ lệ 10,69%, giảm 2,01%; không có học sinh có học lực kém.

Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99,6%.

Trong năm học, bậc học đã tổ chức 02 cuộc thi đối với giáo viên: Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện với 23 giáo viên tham gia, kết quả đạt 19 giáo viên; thi dạy học theo chủ đề tích hợp có 58 nhóm giáo viên tham gia, kết quả 29 nhóm đạt giải; 14 cuộc thi đối với học sinh từ cấp huyện đến cấp quốc gia: Có 979 lượt học sinh tham gia, đạt 464 giải (19 giải nhất, 89 giải Nhì, 130 giải Ba, 226 giải KK). So với năm học 2015-2016 số lượt học sinh tham gia thi tăng 487 lượt, số giải tăng 239 giải).

+ Giáo dục thường xuyên:

100% CBGVNV được học tập, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ trước khi bước vào năm học mới.

CB,GV,NV luôn có ý thức tự giác nghiên cứu, bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị và chuyên môn.

Mở và dạy Bổ túc văn hóa cho 380 học viên từ lớp 6 đến lớp 9; tốt nghiệp THCS cuối năm đạt 140/140 học viên, chiếm tỷ lệ 100%, tỷ lệ học viên lên lớp đạt 95,3%, góp phần giữ vững kết quả phổ cập giáo dục THCS của huyện.

7. Xây dựng các điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:

7.1. Về chất lượng đội ngũ CBQL, GV

- Bậc Mẫu giáo: 100% CBQL và 99,03% GV đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên.

- Bậc Tiểu học: 100% CBQL và 99,48% GV đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên.

- Bậc THCS: 100% CBQL và 99,04% GV đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên. (trong đó có 03 giáo viên trình độ thạc sĩ).

 7.2. Về  cơ sở vật chất:

Tổng số phòng học hiện có 527 phòng. Trong đó có 39 phòng hư hỏng, xuống cấp; hiện còn thiếu 73 phòng học. Trang thiết bị dạy học, sách giáo khoa đảm bảo cho việc dạy, học.

7.3. Công tác khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục:

Công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp bảo đảm theo kế hoạch, đạt chỉ tiêu đề ra.

Tổ chức 10 cuộc thi cấp huyện đối với giáo viên và học sinh, chỉ đạo 10 cuộc thi cấp trường và tham gia 5 cuộc thi cấp tỉnh, 2 cuộc thi cấp quốc gia và 2 đợt kiểm tra chung cho học sinh THCS. Các kỳ thi, kiểm tra chung được thực hiện nghiêm túc, đúng chỉ đạo của cấp trên. Đánh giá công bằng, khách quan.

Đề xuất Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá ngoài 04 đơn vị trường (Sở GD&ĐT chưa kiểm tra).

7.4.  Công tác kiểm tra, giải quyết đơn thư:

Phòng Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức kiểm tra chuyên đề được 20/40 đơn vị trường, đạt 50%, kiểm tra được 352 lượt cán bộ, giáo viên đạt tỷ lệ 49,8%.

Tiếp nhận và tham mưu giải quyết 09 đơn khiếu nại, kiến nghị và tố cáo.

7.5. Công tác phong trào:

Các đơn vị trường học tham gia tốt các hoạt động phong trào do cấp trên chỉ đạo như tổ chức giải bóng chuyền nam truyền thống, Hội thi báo tường nhân kỷ niệm 34 năm Ngày Nhà giáo VN 20/11.

Tổ chức Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện đạt 12/14 giáo viên tham gia thi.

7.6 Công tác  thi đua, khen thưởng:

- UBND tỉnh xét tặng cờ thi đua cho 03 tập thể; 03 tập thể LĐXS; Đề nghị UBND tỉnh tặng danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh cho 01 cá nhân; Bằng khen cho 05 cá nhân

- UBND huyện tặng danh hiệu tập thể LĐTT cho 26 đơn vị trường học, CSTĐ cho 82 cá nhân, LĐTT cho 665 cá nhân.

7.7. Công tác phối kết hợp với Công đoàn giáo dục huyện:

- Phối hợp chỉ đạo đối với các đơn vị trường học xây dựng kế hoạch năm học, nghị quyết, quy chế dân chủ, quy chế phối kết hợp. Tổ chức Hội nghị cán bộ công nhân viên chức đúng theo các văn bản quy định và đảm bảo thời gian.

- Phối hợp tổ chức nhiều hoạt động thi đua, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, kịp thời động viên tinh thần làm việc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành. Đặc biệt, đã động viên người lao động tham gia đóng góp các loại quỹ với tổng kinh phí trên 300 triệu đồng.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

1. Những kết quả nổi bật

- Các hoạt động chuyên môn được tổ chức có chất lượng; công tác đào tạo mũi nhọn được duy trì và có hiệu quả, số lượng và chất lượng mũi nhọn được nâng lên so với cùng kỳ năm trước.

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học 100%, tốt nghiệp THCS 99,6%.

- Các hoạt động giáo dục về nâng cao chất lượng mũi nhọn được quan tâm, tỉ lệ học sinh, giáo viên tham gia thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi các cấp tăng 487 lượt dự thi và tăng 239 giải so với năm học 2015-2016.

- Hoạt động phong trào được các đơn vị trường quan tâm tổ chức và tham gia đạt nhiều giải cao; công tác tổ chức thực hiện "Ba phong trào" đã đem lại hiệu quả tích cực cho sự phát triển của ngành.

- Cơ sở vật chất được đầu tư theo hướng chuẩn. Trong điều kiện tiết kiệm chi tiêu nhưng Phòng GD&ĐT đã tham mưu làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, góp phần đảm bảo ổn định hoạt động dạy và học trong năm học 2016-2017.

- Hoàn thành công tác phổ cập giáo dục.

Có thể khẳng định năm học 2016-2017 ngành GD&ĐT Mang Yang đã hoàn thành cơ bản các nhiệm vụ đề ra.

2. Những khó khăn, tồn tại

- Tỷ lệ học sinh đi học không chuyên cần còn cao, nhất là học sinh vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục và công tác phổ cập giáo dục.

- Cơ sở vật chất còn thiếu như: Phòng học, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, phòng thư viện, nhà Hiệu bộ, nhà vệ sinh, công trình nước sạch, nước sinh hoạt...

- Đầu tư cho chất lượng mũi nhọn dạy và học ở nhiều trường học chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến thiếu nguồn để tham gia các hoạt động chuyên môn của ngành, chất lượng kì thi học sinh giỏi Cụm các trường phía Nam lần thứ Nhất còn thấp.

- Giáo viên đứng lớp còn thiếu, công tác điều động, bố trí CBQL, giáo viên còn bất cập, thiếu hợp lý.

- Kinh phí cho các hoạt động chuyên môn còn hạn chế, nhất là các hoạt động mới phát sinh.

3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:

- Nguyên nhân những kết quả đạt được: Có sự quan tâm lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương; sự nỗ lực của CBQL, giáo viên toàn ngành; sự đóng góp của các lực lượng xã hội và quần chúng nhân dân; làm tốt công tác phối kết hợp.

- Nguyên nhân và những hạn chế, yếu kém: Một số CBQL thiếu linh hoạt, nhạy bén trong công việc, tình thần trách nhiệm còn thấp, công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền xã, thị trấn chưa hữu hiệu trong việc huy động học sinh ra lớp và duy trì sỹ số; nhiều giáo viên chậm đổi mới, vận dụng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ trong giảng dạy còn hạn chế, thiếu hợp tác trong công việc; kết quả thi đua chưa được đánh giá đúng mức nên chưa phát huy được tinh thần tự giác phấn đấu trong đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. 

- Bài học kinh nghiệm:

+ Để đạt được những thành tựu trong lĩnh vực GD&ĐT, trước hết mỗi CBQL,GV,NV phải nhận thức đầy đủ, đúng đắn những định hướng phát triển giáo dục của ngành và đề xuất những mục tiêu phù hợp với thực tiễn của địa phương.

+ Luôn tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành của Nhà nước; phối kết hợp chặt chẽ, đồng bộ với các ban, ngành, đoàn thể liên quan, phát huy dân chủ cơ sở và từng bước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và tăng cường năng lực tự chủ cho các đơn vị trường học.

+ Tập trung đổi mới quản lý giáo dục, phát huy đội ngũ nhà giáo, tăng cường công tác kiểm tra và huy động tối đa các nguồn lực để phát triển giáo dục.

+ Triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua trong ngành với những giải pháp sáng tạo, linh hoạt phù hợp với điều kiện của địa phương, chủ động để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện của mỗi đơn vị trường học.

+ Chủ động tham mưu, đề xuất với các cấp lãnh đạo về phát triển giáo dục đào tạo, bảo đảm tính thống nhất và phù hợp với tình hình của địa phương.

 

          III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2017- 2018

1. Thực trạng quy mô trường, lớp và học sinh:

Năm học 2017 – 2018 trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện có 40 đơn vị trường học với 569 lớp, 16.794 học sinh. So với năm học 2016-2017 giảm 08 lớp, tăng 556 học sinh. Chia ra:

- Bậc học Mầm non: Có 13 trường; 120 lớp, 3645 học sinh.

- Bậc học Tiểu học: Có 14 trường; 319 lớp, 8322 học sinh.

- Bậc học THCS có 13 trường; 130 lớp, 4827 học sinh. Trong đó có 02 trường PTDTBT: 16 lớp với 614 học sinh, 01 trường THCS DTNT: 09 lớp với 300 học sinh.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

Cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy, học và kế hoạch phát triển trường chuẩn quốc gia năm 2017 (Có số liệu cụ thể trong báo cáo).

3. Tình hình đội ngũ

Tổng số biên chế hiện có: 886 người, trong đó:

- Phòng GD&ĐT có 08 CBCC.

- Bậc học Mầm non: 142, gồm: CBQL: 35; Giáo viên: 99; Nhân viên: 03; hợp đồng lao động theo Nghị định 68: 05 (còn thiếu 08).

- Bậc học Tiểu học: 455, gồm: CBQL: 43; Giáo viên: 378; Nhân viên: 25; hợp đồng lao động theo Nghị định 68: 09 (còn thiếu 05).

- Bậc học THCS: 281, gồm: CBQL: 29; Giáo viên: 223; Nhân viên: 21; hợp đồng lao động theo Nghị định 68: 08 (còn thiếu 06).

* Tình hình thiếu giáo viên thực tế ở các bậc học: 51 giáo viên, cụ thể:

 - Bậc học Mầm non thiếu 21 giáo viên (tính tỷ lệ 1,0 GV/lớp).

 - Bậc học Tiểu học: 16 giáo viên.

+  Giáo viên văn hóa: thiếu 11 giáo viên (tính tỷ lệ 1,0 GVVH/lớp).

+ Thiếu 05 giáo viên Tiếng Anh, gồm: Trường TH&THCS Kon Chiêng, Trường TH&THCS Đăk Trôi, Trường TH Kon Chiêng, Trường TH Đê Ar, Trường TH Đak Jơ Ta.

 - Bậc học THCS thiếu 14 giáo viên (tính tỷ lệ 1,9 GV/lớp).

          4. Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018

Năm học 2017-2018 là năm tiếp tục thực hiện các văn bản chỉ đạo của cấp trên, trong đó chú trọng: Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 21/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai "về việc tăng cường công tác huy động học sinh đến trường và hạn chế tình trạng học sinh bỏ học trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 07-NQ/HU ngày 26/8/2011 của Huyện ủy Mang Yang về nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 12/12/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Mang Yang về huy động học sinh đến trường, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 và Ba phong trào thi đua do ngành GD&ĐT huyện phát động.

- Tiếp tục đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá, chú trọng xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống.

- Chỉ đạo triển khai thực hiện trường học thông minh theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT.

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của của các tổ bộ môn cấp trường, cụm trường; tăng cường sinh hoạt chuyên môn, chú trọng việc sinh hoạt chuyên môn qua mạng để giải quyết kịp thời những yêu cầu về đổi mới giáo dục.

- Tổ chức và tham gia đầy đủ các cuộc thi đối với giáo viên và học sinh do cấp trên phát động.

- Tổ chức Hội thi CBQL giỏi trong học kỳ 2, năm học 2017-2018.

- Thực hiện việc giao khoán chỉ tiêu chất lượng đến từng trường, từng giáo viên; bàn giao chất lượng vào cuối năm học.

- Thực hiện Đề án dạy học 2 buổi/ngày ở khối Tiểu học đối với các trường đã đăng ký.

- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Đề án, dự án về giáo dục.

- Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động Giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học cơ sở sau tốt nghiệp.

- Tăng cường công tác kiểm tra chuyên đề, dạy thêm-học thêm.

- Nâng cao chất lượng đại trà, coi trọng chất lượng mũi nhọn, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi, phấn đấu có nhiều giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.

- Phấn đấu xây dựng trường THCS Ayun, TH ĐakDjăng, MG ĐakDjrăng đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch. Tham mưu thực hiện kế hoạch phát triển trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 theo Chương trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện (Năm 2018 phấn đấu 3 trường đạt chuẩn: MG Ayun, MG Kon Thụp, TH Kon Thụp).

- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp để tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho ngành, đảm bảo cho việc tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục, đảm bảo an ninh học đường, phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm.


Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết